Cách hạch toán lệ phí môn bài

“Thuế môn bài là một loại thuế trực thu mà tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm dựa trên vốn điều lệ/vốn đầu tư (đối với tổ chức) hoặc doanh thu theo năm (đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh).”

Mức thu lệ phí môn bài

Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC quy định mức lệ phí môn bài đối với mỗi doanh nghiệp như sau:

Đối với Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm

Đối với Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm

Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.

Cách hạch toán lệ phí môn bài

Khi nộp Tờ khai lệ phí môn bài:

+ Hạch toán thuế môn bài theo Thông tư 200:

Nợ TK 6425: Thuế, phí và lệ phí

Có TK 3338: Các loại thuế khác

+ Hạch toán thuế môn bài theo Thông tư 133:

Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Có TK 3338: Các loại thuế khác

Khi nộp tiền vào ngân sách:

Nợ TK 3338

Có TK 111,112

Cách hạch toán tiền phạt chậm nộp thuế môn bài:

– Khi DN nhận được Quyết định xử phạt của Cơ quan Thuế:

Nợ TK 811: Chi phí khác

Có TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp

– Khi nộp tiền phạt (Dựa vào giấy nộp tiền vào ngân sách):

Nợ TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp

Có TK 111/112

– Cuối kỳ kết chuyển:

Nợ TK 911

Có TK 811

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Contact Me on Zalo
0878.227.666